1, Lực siết bu lông là gì ?
Lực siết bu lông (hay còn gọi là mô men xoắn) là lực tác động lên bu lông khi nó được siết chặt, nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu giữa các bề mặt mà bu lông kết nối. Khi lực này đủ lớn, nó sẽ giữ cho các chi tiết không bị tách rời do tác động của các lực bên ngoài. Lực này thường được đo bằng đơn vị Newton mét (Nm), là kết quả của mô-men xoắn do dụng cụ cầm tay hoặc máy siết bu lông tạo ra.
Lực siết bu lông là một yếu tố thiết yếu trong kỹ thuật cơ khí, đóng vai trò quyết định đến độ bền và an toàn của các mối ghép. Lực siết bu lông đúng tiêu chuẩn giúp phân bổ lực đồng đều, ngăn ngừa sự dịch chuyển của các bộ phận trong quá trình hoạt động.
2, Hướng dẫn sử dụng Cờ lê lực / Tô vít lực
- Chọn dải lực phù hợp (Range):
- Nên chọn dụng cụ sao cho lực siết mục tiêu nằm trong khoảng 30% đến 80% dải đo của dụng cụ đó.
- Ví dụ: Nếu cần siết 1.5 N·m (M4), hãy chọn tô vít lực có dải đo từ 0.5 – 2.0 N·m. Tránh dùng loại dải đo quá lớn vì độ chính xác sẽ thấp ở mức lực nhỏ.
- Cách cầm và siết:
- Tô vít lực: Cầm chắc tay, xoay đều cho đến khi nghe tiếng “tạch” (clutch) hoặc cảm nhận được độ trượt.
- Cờ lê lực: Cầm đúng vị trí tay cầm (thường có vạch đánh dấu). Siết từ từ, không giật mạnh.
- Lưu ý về vật liệu:
- Inox (SUS304/316): Dễ bị kẹt (galling). Nên bôi mỡ chuyên dụng và có thể giảm lực siết xuống khoảng 80% so với thép để tránh đứt vít.
- Nhựa (Plastic): Lực siết chỉ nên bằng 1/3 đến 1/2 so với bảng trên để không làm hỏng lỗ ren.
- Bảo quản:
- Sau khi sử dụng, hãy vặn trả thước đo về giá trị nhỏ nhất (đối với loại cơ có lò xo) để tránh làm mỏi lò xo, giúp duy trì độ chính xác lâu dài.
- 1 N·m = 10.197 kgf·cm (thường làm tròn thành 10.2)
- 1 kgf·cm = 0.09806 N·m (thường làm tròn thành 0.1)
| Kích thước ren |
0.5T | T | 1.8T | 2.4T |
| N・m | N・m | N・m | N・m | |
| M1 | 0.0098 | 0.00195 | 0.035 | 0.047 |
| M1.2 | 0.0185 | 0.037 | 0.066 | 0.088 |
| (M1.4) | 0.029 | 0.058 | 0.104 | 0.14 |
| M1.6 | 0.043 | 0.086 | 0.156 | 0.205 |
| M2 | 0.088 | 0.176 | 0.315 | 0.42 |
| M2.5 | 0.18 | 0.36 | 0.65 | 0.86 |
| M3 | 0.315 | 0.63 | 1.14 | 1.5 |
| M4 | 0.76 | 1.5 | 2.7 | 3.6 |
| M5 | 1.5 | 3 | 5.4 | 7.2 |
| M6 | 2.6 | 5.2 | 9.2 | 12.2 |
| M8 | 6.2 | 12.5 | 22 | 29.5 |
| M10 | 12.5 | 24.5 | 44 | 59 |
| M12 | 21 | 42 | 76 | 100 |
| M14 | 34 | 68 | 122 | 166 |
| M16 | 53 | 106 | 190 | 255 |
| (M18) | 73 | 146 | 270 | 350 |
| M20 | 102 | 204 | 370 | 490 |
| (M22) | 140 | 282 | 500 | 670 |
| M24 | 180 | 360 | 650 | 860 |
| (M27) | 260 | 520 | 940 | 1240 |
| M30 | 350 | 700 | 1260 | 1700 |
| (M33) | 480 | 960 | 1750 | 2300 |
| M36 | 620 | 1240 | 2250 | 3000 |
| M42 | 1000 | 2000 | 3600 | 4800 |
Dưới đây là quy chuẩn phân loại lực siết theo Hệ T (T-Series) thường dùng trong tiêu chuẩn kỹ thuật Nhật Bản:
| Phân loại theo Cấp độ bền (NVL) |
1. Hệ 0.5T (Lực siết nhẹ) |
2. Hệ T tiêu chuẩn (Bu lông, ốc vít phổ thông) |
3. Hệ 1.8T (Lực mạnh ) Thép đặc biệt) |
4. Hệ 2.4T (Lực cực mạnh) |
| Dùng cho vật liệu mềm: Đồng (CB), Nhôm (AB), Đồng thau (CR) Nhựa. |
Dùng cho thép thông thường: SS (Thép cấu tạo) SC (Thép cacbon) SUS (Inox) |
Thép hợp kim đã qua xử lý nhiệt: SC45, NB7(thép cabon) SCr (Thép Crom) SNC (Thép Niken-Crom) SCM (Thép Crom-Molypden) |
Thép hợp kim cường độ cao: SCM (Thép Crom-Molypden) SNCM (Thép Niken-Crom-Molypden). |
|
| Tránh làm biến dạng hoặc cháy ren vật liệu mềm. | Bu lông, vít phổ thông cường độ :4.6;4.8;5.6;5.8 |
Tương đương cấp độ bền 8.8 | Tương đương cấp độ bền 10.9 hoặc 12.9 | |
| Ứng dụng | Điện tử | Phổ thông | Xe ô Tô, Xe máy, động cơ | Xây dựng, Máy móc |