Quy cách ren côn PT (R,RC), ren song song PF(G), theo tiêu chuẩn ISO, JIS
Ren là những yếu tố cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực cơ khí và kỹ thuật đường ống. Đặc biệt, ren côn PT(R,Rc) và ren song song PF(G) đóng vai trò then chốt trong việc ngăn ngừa rò rỉ chất lỏng hoặc khí.Tuy nhiên, các tiêu chuẩn ren này có rất nhiều loại và mỗi loại lại có đặc điểm riêng, khiến cho việc hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng trở nên khá phức tạp.
Dưới đây chúng tôi sẽ giải thích chi tiết về cách JIS (Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản) quy định ren PT và ren PF, những kiến thức cơ bản về ren Rc và ren G, cũng như sự khác nhau giữa chúng với ren NPT theo tiêu chuẩn quốc tế.
Trong các loại ren dùng cho đường ống, có thể chia thành hai nhóm lớn:
Kích thước của ren ống được gọi theo đơn vị inch, và bước ren được biểu thị bằng số lượng đỉnh ren trên mỗi 1 inch (= 25,4 mm).
Ren côn và ren song song đều được thiết kế phù hợp với những mục đích sử dụng nhất định, và mỗi loại đều có những đặc điểm riêng biệt.
Ren PT được gọi là ren côn (Tiêu chuẩn Jis cũ )
テーパおねじ (ren côn đực): PT (Jis cũ ) => R (t/c Jis mới)
テーパめねじ (ren côn cái) : PT (Jis cũ ) => Rc ( t/c Jis mới )
Ren PF được gọi là ren thẳng (ren song song ) (Tiêu chuẩn Jis cũ )
平行ねじ (ren thẳng): PF (Jis cũ ) => G (t/c Jis mới )


1,Ren côn PT(R,Rc)
-Ren côn PT(R,Rc) được sử dụng chủ yếu trong các kết nối đường ống nhằm ngăn ngừa rò rỉ chất lỏng hoặc khí. Đường kính ren sẽ giảm dần theo chiều dài trục ren, tạo thành dạng côn. Khi siết ren vào, diện tích tiếp xúc giữa các bề mặt ren tăng lên, từ đó tăng hiệu quả chống rò rỉ và độ kín khí.
-Ren ống côn (R, Rc, PT) được tạo ra dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO 7-1( JIS B 0203)
-Đặc điểm chính có hai điểm lớn:
+ Ren ngoài (ren đực) được ký hiệu R, ren trong(ren cái) được ký hiệu Rc, ( nhìn ký hiệu là có thể phân biệt ren đực – ren cái.)
+ Ngoài ra riêng ren trong còn được ký hiệu là Rp.
-Tại sao ren song song lại được quy định trong JIS B 0203.
-Ren Rp có giống ren G của ren ống song song không ?
Khi kết hợp với ren ngoài dạng côn,với ren trong dạng song song cũng có thể đảm bảo độ kín. tuy nhiên, độ kín khí sẽ kém hơn so với ren trong dạng côn Rc.
Vì lý do đó, trong trường hợp ren cái song song được dùng để siết với ren ngoài dạng côn, JIS B 0203 quy định phải ký hiệu là Rp, chứ không được dùng ký hiệu G.
Lưu ý: Sự khác biệt giữa ren G và Rp chỉ nằm ở dung sai kích thước, còn hình dạng ren thì giống nhau và không thể phân biệt bằng mắt thường.
Hơn nữa, ngay cả khi dùng ren G thay cho Rp, vẫn có thể giữ kín khí ở mức vài trăm kPa, nên trên thực tế có thể không cần phân biệt quá khắt khe.
Ví dụ ký hiệu ren:
-
Ren ngoài, kích thước 1/2: R1/2
-
Ren trong, kích thước 1/2: Rc1/2
-
Ren trong song song, kích thước 1/2: Rp1/2
-
Ren ngoài kích thước 1/2 dạng ren trái: R1/2 LH (Với ren trái, thêm LH sau ký hiệu ren.)
2,Ren song song PF(G)
-Ren song song PF(G) là loại ren được sử dụng trong các kết nối đường ống với mục đích liên kết cơ học, phù hợp cho các mối ghép cố định hoặc các ứng dụng áp suất cao. Đường kính ren luôn giữ cố định, và các đỉnh ren được bố trí song song với trục.
-Để ngăn ngừa rò rỉ, ren song song thường được sử dụng kết hợp với gioăng O-ring hoặc đệm làm kín (packing).
-Cả ren ngoài và ren trong đều sử dụng ký hiệu “G”, nhưng chỉ ren ngoài mới có phân cấp (cấp A và cấp B).Trong đó, cấp A có độ chính xác về đường kính hữu hiệu cao hơn so với cấp B.
Ví dụ ký hiệu ren:
+Trường hợp ren ngoài cấp A, kích thước 1/2: G1/2A
+Trường hợp ren trong, kích thước 1/2: G1/2
+Trường hợp ren ngoài cấp A, kích thước 1/2 và là ren trái: G1/2A LH( Đối với ren trái, thêm ký hiệu LH sau ký hiệu ren.)
-Trong tiêu chuẩn JIS cũ không dùng ký hiệu G mà sử dụng ký hiệu PF, và trong phụ lục của JIS B 0202 có ghi rằng đây là “ren ống song song không được quy định trong ISO 228-1”.
-Đặc điểm của ren PF là ngay cả ren cái cũng có phân cấp (cấp A và cấp B); ngoài điểm này thì trong quá trình sử dụng, ren PF có thể dùng giống như ren G, không có khác biệt đáng kể.
-Ở thời điểm hiện tại, không cần phân biệt giữa G và PF. Tuy nhiên, trong tương lai, nếu JIS được sửa đổi, ký hiệu PF có thể sẽ bị loại bỏ,
Ví dụ :Trường hợp ren cấp A, kích thước 1/2: PF1/2 – A
Bảng quy định theo tiêu chuẩn JIS
| Tiêu chuẩn JIS | Ký hiệu | Ký hiệu cũ | Loại ren | Đặc tính |
| JIS B 0202 | G | PF | Ren ngoài song song | ・Mục đích chính là liên kết cơ khí ・Khi cần độ kín, phải dùng vật liệu làm kín ・Nếu dùng O-ring hoặc gioăng, có thể chịu áp lực cao |
| G | PF | Ren trong song song | ・Mục đích chính là liên kết cơ khí ・Khi cần độ kín, phải dùng vật liệu làm kín ・Nếu dùng O-ring hoặc gioăng, có thể chịu áp lực cao |
|
| JIS B 0203 | R | PT | Ren ngoài côn | ・Quấn băng keo ren (seal tape) lên phần ren để tăng độ kín |
| Rc | PT | Ren trong côn | ||
| Rp | PS | Ren trong song song | ・Có thể lắp vừa với ren ngoài côn ・Hình dạng giống ren G (khác nhau ở dung sai ren) |
Các kiểu kết hợp ren ống
| Ren ngoài song song G(PF) |
Ren ngoài Côn R(PT) |
|
| Ren trong song song G(PF) |
〇 Có thể kết hợp (Khi cần độ kín phải dùng Oring hoặc Gioăng ) |
△ Có thể sử dụng trong vài trường hợp |
| Ren trong Côn Rc(PT) |
✕ Không dùng được |
〇 Có thể kết hợp |
| Ren trong Song song Rp(PS) |
✕ Không dùng được |
〇 Có thể kết hợp |
Bảng kích thước Ren G ,R,Rc,Rp
| Size (inch ) |
Số bước ren/ (inch=25.4mm) |
Pich Bước ren |
Ren đực (Ren ngoài ) |
Ren cái (ren trong) |
||
| Đường kính ngoài d | Đường kính mép trong d1 | Đường kính mép trong D | Đường kính trong D1 | |||
| 1/16″ | 28 | 0.9071 | 7.723 | 6.561 | 7.723 | 6.561 |
| 1/8″ (6A) | 28 | 0.9071 | 9.728 | 8.566 | 9.728 | 8.566 |
| 1/4″ (8A) | 19 | 1.3368 | 13.157 | 11.445 | 13.157 | 11.445 |
| 3/8″ (10A) | 19 | 1.3368 | 16.662 | 14.95 | 16.662 | 14.95 |
| 1/2″ (15A) | 14 | 1.8143 | 20.955 | 18.631 | 20.955 | 18.631 |
| 5/8″ | 14 | 1.8143 | 22.911 | 20.587 | 22.911 | 20.587 |
| 3/4″ (20A) | 14 | 1.8143 | 26.441 | 24.117 | 26.441 | 24.117 |
| 7/8″ | 14 | 1.8143 | 30.201 | 27.877 | 30.201 | 27.877 |
| 1″ (25A) | 11 | 2.3091 | 33.249 | 30.291 | 33.249 | 30.291 |
| 1-1/8″ | 11 | 2.3091 | 37.897 | 34.939 | 37.897 | 34.939 |
| 1-1/4″ (32A) | 11 | 2.3091 | 41.91 | 38.952 | 41.91 | 38.952 |
| 1-1/2″ (40A) | 11 | 2.3091 | 47.803 | 44.845 | 47.803 | 44.845 |
| 1-3/4″ | 11 | 2.3091 | 53.746 | 50.788 | 53.746 | 50.788 |
| 2″ (50A) | 11 | 2.3091 | 59.614 | 56.656 | 59.614 | 56.656 |
| 2-1/4″ | 11 | 2.3091 | 65.71 | 62.752 | 65.71 | 62.752 |
| 2-1/2″ (65A) | 11 | 2.3091 | 75.184 | 72.226 | 75.184 | 72.226 |
| 2-3/4″ | 11 | 2.3091 | 81.534 | 78.576 | 81.534 | 78.576 |
| 3″ (80A) | 11 | 2.3091 | 87.884 | 84.926 | 87.884 | 84.926 |
| 3-1/2″ | 11 | 2.3091 | 100.33 | 97.372 | 100.33 | 97.372 |
| 4″ (100A) | 11 | 2.3091 | 113.03 | 110.072 | 113.03 | 110.072 |